- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thu Hương, Hoàng hiệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2019/QĐST - HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đỗ Thu H, sinh năm 1991
2. Anh Hoàng H, sinh năm 1991
Cùng HKTT và trú tại: Phòng 210- E8, phường T, Thanh Xuân, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Vợ chồng chị Đỗ Thu H và anh Hoàng H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/10/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 15/9/2017. Vợ chồng thống nhất chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi vợ chồng có thay đổi khác. Anh H được thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận.
Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận: Vợ chồng mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thu H và anh Hoàng H được ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 15/9/2017 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H, anh H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị H anh H đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006630 ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q.Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q.Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thúy Ngọc |