vanban.org

Quyết định 586/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lƣơng Minh Công và chị Hà thị Quỳnh Anh Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết dịnh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 586 /2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT VIỆC

YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 838/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa:

Ngƣời yêu cầu

- Chị Đ M H, sinh năm: 19xx.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: số 19 ngách 142 ngõ V Ch, ph V Ch, Đ Đ, HN.

- Anh V Ng H, sinh năm: 19xx.

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: : số 19 ngách 142 ngõ V Ch, ph V Ch, Đ Đ, HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Chị Đỗ Minh Hà và anh Vũ Ngọc Hưng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Đ M H và anh V Ng H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội ngày 11/11/1982. Quá trình chung sống vợ chồng đến khoảng cuối năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng và anh chị đã ly thân từ năm 2010 đến nay không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị H và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Xác nhận chị Đ M H và anh V Ng H có 02 con chung là V Đ Th (nam), sinh ngày 13/5/19xx và V Tr A (nữ) sinh ngày 27/7/19xx. Hai cháu H và cháu Th đã trưởng thành không nên vấn đề nuôi con khi ly hôn không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Đ M H và anh V Ng H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Đ M H và anh V Ng H xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007672 ngày 11/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- UBND quận ĐĐ, HN.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đặng Thị Hường Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 570 /2016/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213; khoàn 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.

Căn cứ vào pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.

Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2012/NQ-HDDTP ngày 13/6/2012 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 909/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lƣơng Minh Công và chị Hà thị Quỳnh Anh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Anh Lƣơng Minh Công, sinh năm: 1982.

Nơi cư trú: P 306 + 307 nhà 5B Tập thể Đại học Công đoàn, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.

- Chị Hà Thị Quỳnh Anh , sinh năm: 1982.

Nơi cư trú: P 306 + 307 nhà 5B Tập thể Đại học Công đoàn, phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Lương Minh Công và chị Hà Thị Quỳnh Anh kết hôn tự nguyện và được UBND phường Quang Trung, quận Đống Đa, Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80 quyển 01 đăng ký ngày 26/9/2008. Quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay anh Công, chị Quỳnh Anh cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

- Về con chung: Anh Công, chị Quỳnh Anh xác nhận có 02 con chung là Lương Minh Anh (nữ) sinh ngày 12/8/2009 và Lương Khoa Nguyên (nam) sinh ngày 20/11/2011. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Quỳnh Anh và anh Công. Giao cho chị Quỳnh Anh là người trực tiếp nuôi hai con chung, anh Công tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị Quỳnh Anh, mỗi cháu là 2.500.000 một tháng. Tổng cấp dưỡng là 5.000.000đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11/2016 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Công được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Công, chị Quỳnh Anh xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh Công, chị Quỳnh Anh xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Công tự nguyện chịu cả 200.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Công đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004699 ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Cỡ chữ