- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 585/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số 579/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1992; HKTT: Tổ 8, phường P, thành phố T, tỉnh T Cư trú: Số 5, ngõ 195/66/2 T, TDP H, phường C, quận B, thành phố H. * Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1990; HKTT: Tổ 8, phường P, thành phố T, tỉnh T Cư trú: Số 5, ngõ 195/66/2 T, TDP H, phường C, quận B, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Minh Đ xác nhận có hai con chung là: 1. Trần Minh Đăng, sinh ngày 22/6/2018 2. Trần Đan Linh, sinh ngày 05/02/2021. Khi ly hôn Chị D và anh Đ thỏa thuận: Giao cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ cho đến khi chị D có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai số 0075431 ngày 28/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận B - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Tuyết |