vanban.org

Quyết định 585/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

Từ tháng 8/2024 đến tháng 10/2025, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng ông T trả cho ông P 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng); Riêng ngày 15/11/2025 ông T trả cho ông P 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp ông Trần Hoàng T vi phạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 585/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tuyết Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thúy Trân 2. Ông Vũ Huy Hoàng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Tấn P, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Trần Hoàng T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Tấn P số tiền nợ 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tiền công chứng số 4856; quyển số 12/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2023 tại Văn phòng công chứng Phan Ngọc K, Thành phố Hồ Chí Minh theo phương thức trả nợ như sau:

- Từ tháng 8/2024 đến tháng 10/2025, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng ông T trả cho ông P 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);

- Riêng ngày 15/11/2025 ông T trả cho ông P 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp ông Trần Hoàng T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì ông Phạm Tấn P được quyền yêu cầu ông T thanh toán một lần toàn bộ số nợ cho ông P. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác 2.2. Về án phí: Ông Trần Hoàng T tự nguyện chịu 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Phạm Tấn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số 0033920 ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các Hội thẩm nhân dân

Cỡ chữ