vanban.org

Quyết định 5833/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí Tòa án số tiền 300.

Lưu hồ sơ vụ án. Đặng Công Hạnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Sung quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí Tòa án số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5833/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 2077/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Thanh T T.

Địa chỉ: 194 Đại lộ 3, khu phố 5, phường Phước Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Và bà Nguyễn Thị Kim H.

Địa chỉ: ấp Thới Ninh, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2077/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

Sung quỹ Nhà nước tiền tạm ứng án phí Tòa án số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Huỳnh Thanh T và bà Nguyễn Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0043329 ngày 25/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có) có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ