vanban.org

Quyết định 583/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 29/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Kiều Quốc H và Chị Nguyễn Linh N Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị N và Anh H xác định có 01 con chung là Kiều Thu Anh, sinh ngày 10/11/2008 (sức khỏe tốt). Và cùng thống nhất chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kiều Quốc H và Chị Nguyễn Linh N Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TPHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 583/2020/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 29 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số:583/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020, giữa: *Người yêu cầu: Anh Kiều Quốc H, sinh năm 1979 HKTT: A, xã B, huyện T, thành phố Hà Nội. Cư trú: C, phường D, quận E, thành phố Hà Nội. *Và Chị Nguyễn Linh N, sinh năm 1981 HKTT: N, phường L, quận D, thành phố Hà Nội. Cư trú: M, phường V, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 144; 149;150; 212; 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54; 55, 57; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Kiều Quốc H và Chị Nguyễn Linh N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị N và Anh H xác định có 01 con chung là Kiều Thu Anh, sinh ngày 10/11/2008 (sức khỏe tốt). Và cùng thống nhất chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản, nhà ở chung: Chị Nguyễn Linh N và Anh Kiều Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về công nợ chung: Chị Nguyễn Linh N và Anh Kiều Quốc H cùng xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Anh H chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng,Anh H đã nộp theo biên lai thu số 03963 ngày 15/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ