vanban.org

Quyết định 583/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà H.T.T, sinh năm 1957. Địa chỉ: 28 Cư xá Lý Thái Tổ, Phường 1, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:583/2019/QĐST-DS.Quận 3, ngày 01 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 150/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà H.T.T, sinh năm 1957.

Địa chỉ: 28 Cư xá Lý Thái Tổ, Phường 1, Quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông V.H.T.P-Theo giấy ủy quyền có số công chứng 0919 của Văn phòng công chứng Quận 10.

Bị đơn: Bà V.T.T.N, sinh năm 1972.

Địa chỉ:52 Cư xá Lý Thái Tổ,Phường 1,Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà V.T.T.N còn nợ bà H.T.T theo giấy mượn tiền ngày 13/10/2010 số tiền 20.000.000 đồng. Bà H.T.T không yêu cầu tính tiền lãi đối với số tiền còn nợ nêu trên.

2.2 Bà V.T.T.N cam kết thanh toán cho bà H.T.T số tiền nợ trên như sau:

- Ngày 30/7/2019 thanh toán 5.000.000 đồng.

- Ngày 30/8/2019 thanh toán 5.000.000 đồng.

- Ngày 30/9/2019 thanh toán 5.000.000 đồng.

- Ngày 30/10/2019 thanh toán 5.000.000 đồng.

(Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày Nghỉ, ngày Lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Kể từ ngày bà H.T.T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà V.T.T.N chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì bà N còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Án phí DSST là: 500.000 đồng, bà V.T.T.N chịu toàn bộ. Hoàn lại cho bà H.T.T số tiền 750.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0021800 ngày 15/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ