- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nghĩa - Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 582/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 754/2026/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hiếu N, sinh năm 1977.
Địa chỉ thường trú: Khu vực R, phường T, Thành phố Cần Thơ.
2/ Bà Trần Thị Kim V, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số X đường L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Đăng T1 (nữ) - sinh ngày 27/6/2009 và Nguyễn Trần Thái H (nam) - sinh ngày 19/12/2012. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Trần Thị Kim V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V thống nhất ông Nguyễn Hiếu N cấp dưỡng 3.000.000 đồng/02 con (1.500.000 đồng/con) vào ngày 20 Dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2026, cho đến khi 02 con thành niên.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Đăng T1 (nữ) - sinh ngày 27/6/2009 và Nguyễn Trần Thái H (nam) - sinh ngày 19/12/2012. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Trần Thị Kim V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V thống nhất ông Nguyễn Hiếu N cấp dưỡng 3.000.000 đồng/02 con (1.500.000 đồng/con) vào ngày 20 Dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2026, cho đến khi 02 con thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bà Trần Thị Kim V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng ông Nguyễn Hiếu N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Các bên thi hành tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.
2. Lệ phí việc dân sự là: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, do ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Hiếu N và bà Trần Thị Kim V đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033557 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số: 33, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/02/2009, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV3; - THADS TPHCM; - UBND p. B, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thanh Sang |