- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CHU THỊ THỦY- ĐẶNG THÁI SƠN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 582 /2021/QĐST- HNGĐ | H, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 699/2021/ TLST-HNGĐ ngày 08/11/2021. Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Chu Ngọc Thủy, sinh năm 1981;
HKTT: Số 1 ngách 629 đường Giải Phóng, phường G, quận H, H;
Trú tại: Số 19 ngõ 67 đường G, phường G, quận H, H.
- Anh Đặng Thái Sơn, sinh năm 1978;
HKTT: Tổ 10 Pháp Vân, phường H, quận H, H;
Trú tại: Số 19 ngõ 67 đường G, phường G, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, chị Chu Ngọc Tvà anh Đặng Thái Strình bày:
. Quan hệ hôn nhân: Chị Chu Ngọc Tvà anh Đặng Thái Stự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, quận Hai Bà Trưng, (nay là quận H ), H vào ngày 26/12/2001. Quá trình chung sống đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến quan điểm bất đồng. Mâu thuẫn đã được vợ chồng trao đổi nhưng không thống nhất được quan điểm chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay chị Thủy, anh Sxác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thủy, anh Sxác nhận có 03 con chung là: Đặng Quốc Việt, sinh ngày 30/9/2002, Đặng Thái N sinh ngày 01/4/2007, Đặng Ngọc Nhã U, sinh ngày 17/9/2013.
Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Ngọc Nhã U. Anh Strực triếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Thái N
Con chung Đặng Quốc Việt đã trưởng thành trên 18 tuổi nhưng do bị bệnh từ nhỏ không tự lo được cuộc sống bản thân nên giao cho anh Snuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thủy, anh Stự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Chị Thủy, anh Scó quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Chị Thủy, anh Sxác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung.
- Về tài sản chung ( động sản và bất động sản ): Chị Thủy, anh Sxác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Thủy, anh Sxác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ttự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Anh Sđồng ý để chị Tchịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Ngoài ra chị Thủy, anh Skhông yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Ngọc Tvà anh Đặng Thái Scùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Thủy, anh Sxác nhận có 03 con chung là: Đặng Quốc V, sinh ngày 30/9/2002, Đặng Thái N sinh ngày 01/4/2007, Đặng Ngọc Nhã U, sinh ngày 17/9/2013.
Con chung Đặng Quốc V đã trưởng thành trên 18 tuổi nhưng do bị bệnh từ nhỏ không tự lo được cuộc sống bản thân nên giao cho anh Snuôi dưỡng.
Giao cho chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Ngọc Nhã U, giao cho anh Strực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Thái N, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ( ngày 22/ 11/2020) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th, anh Sthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Chị Thủy, anh Scó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Chị Thủy, anh Sxác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: Chị Th, anh Sxác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Chị Th, anh Sxác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Th, anh Smỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị TchÞu c¶ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền chị Tđã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0049545 ngày 08/11/2021 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBND phường G, Quận H, H; ( Số 101, quyển số 01-2001 ngày 26.12.2001)
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Đình T