vanban.org

Quyết định 582/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Lê Bảo N, sinh ngày 12/5/2019 cho bà Lê Ánh X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Nghĩa K c p dưỡng nuôi con 3.000.000(ba triệu) đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 582/2020/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Trần Nghĩa K, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 743/52 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Lê Ánh X , sinh năm 1997. Địa chỉ: Số 287/2B/2F đường B, Phường 8, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. ĐCLL: Số 452/39 Tỉnh Lộ M, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Lê Bảo N, sinh ngày 12/5/2019 cho bà Lê Ánh X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Nghĩa K c p dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng b t đầu thực hiện việc c p dưỡng từ tháng 10/2020 cho đến khi trẻ Ngọc thành niên. 3. Về tài sản chung: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X tự khai không có. 4. Về n chung: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung. Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Lê Bảo N, sinh ngày 12/5/2019 cho bà Lê Ánh X trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Nghĩa K c p dưỡng nuôi con 3.000.000(ba triệu) đồng/tháng b t đầu thực hiện việc c p dưỡng từ tháng 10/2020 cho đến khi trẻ N thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở. Vì quyền l i của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức đư c quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngưởi trực tiếp nuôi con và mức c p dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X tự khai không có.

- Về n chung: Ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X tự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Nghĩa K và bà Lê Ánh X mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010580 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Trường h p quyết định này đư c thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Gi y chứng nhận kết hôn số 23 ngày 04/4/2018 của Ủy ban nhân dân Phường S, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ