- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Quang-Hòa"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
Số: 582/2019/QĐST-HNGĐ
A, ngày 03 tháng 9 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 476/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1981. Nơi cư trú: 59 H, quận T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Diệu H, sinh năm 1981. Nơi cư trú: 12 N, P, A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q và chị Trần Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Q và chị H công nhận có 01 người con chung tên là Nguyễn V, sinh ngày 25/11/2012, hiện đang ở với chị H. Hai bên thỏa thuận giao con Nguyễn V cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Mỗi tháng anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị H 4.000.000 đồng kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q và chị H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung.
2.4.Về án phí: Anh Q và chị H phải chịu 150.000 đồng án phí giải quyết ly hôn (mỗi người chịu 75.000 đồng), anh Q phải chịu phải 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng hai đương sự thỏa thuận anh Q chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Q đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/008675 ngày 26/7/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Q đã nộp đủ.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Q chưa thanh toán tiền thì hàng tháng anh Q còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND A - Chi cục THADS A; - Các đương sự; - UBND phường P,A. ( ĐKKH số 54 ngày 09.7.2012); - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phương Dung |