vanban.org

Quyết định 581/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Vũ Hồng P Về con chung: Xác nhận anh Đ và chị P có 03 con chung là Lê Đức T, sinh ngày 10/05/2012, Lê Phương T1, sinh ngày 12/02/2014 và Lê Quỳnh A, sinh ngày 25/11/2017 Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, để anh Đ trực tiếp chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số:581/2024/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, TP. HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23/12/2024 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 578/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984 Nơi thường trú: Thôn N, xã P, huyện Ứ, Hà Nội Trú tại: Số X ngách Y ngõ Z phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

- Chị Vũ Hồng P, sinh năm 1993 Nơi thường trú và trú tại: Thôn P, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Vũ Hồng P được tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 22/09/2011 tại UBND xã P, huyện Ứ, TP. Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại số X ngách Y ngõ Z phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Quá trình chung sống, anh chị sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã tìm mọi cách để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên chị P đã về nhà bố mẹ đẻ ở tại Thôn P, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội từ năm 2020 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Đ và chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì công nhận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Lê Đức T, sinh ngày 10/05/2012, Lê Phương T1, sinh ngày 12/02/2014 và Lê Quỳnh A, sinh ngày 25/11/2017 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh Đ trực tiếp trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung và không yêu cầu chị P đóng góp phí tổn nuôi. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của hai bên là tự nguyện và phù hợp với Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình nên được ghi nhận * Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không đề nghị Toà án giải quyết * Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận để anh Đ sẽ tự nguyện chịu cả

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Vũ Hồng P

- Về con chung: Xác nhận anh Đ và chị P có 03 con chung là Lê Đức T, sinh ngày 10/05/2012, Lê Phương T1, sinh ngày 12/02/2014 và Lê Quỳnh A, sinh ngày 25/11/2017 Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, để anh Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả 03 con chung, thời gian kể từ tháng 12/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị P đóng góp phí tổn nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp phí tổn nuôi con đối với chị P cho đến khi anh Đ có yêu cầu. Chị P có quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản

- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí HNGĐST được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056446 ngày 13/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ