- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 581/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 565/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1999 Nơi ĐKNKTT: xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/3/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1997 Nơi ĐKNKTT: xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2023. | Thanh Trì, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Tuấn A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 01/10/2019. Sau ly hôn, anh Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tuấn H1, chị H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 12/2023 đến khi cháu Nguyễn Tuấn H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai 0006800 ngày 17/11/2023. Chị H đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội (Đăng ký kết hôn ngày 27/02/2019); - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hải |