- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 581/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghi n cứu h sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 424/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, về việc: “Y u cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người y u cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981. Địa chỉ: đường L, Phường M, Quận S, Thành phố H Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1981. Địa chỉ: đường L, Phường M, Quận S, Thành phố H Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: C 02 con chung. Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H th a thuận giao 02 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 11/8/2005 và Nguyễn Ngọc Qu nh N, sinh ngày 13/01/2009 cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai b n tự th a thuận. 3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự khai không có. 4. Về n chung: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập bi n bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung C 02 con chung. Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H th a thuận giao 02 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 11/8/2005 và Nguyễn Ngọc Qu nh N, sinh ngày 13/01/2009 cho bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con hai b n tự th a thuận. Người không trực tiếp nuôi con c quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở. Vì quyền l i của trẻ, theo y u cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án c thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự c thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự khai không có.
- Về n chung: Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự khai không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đ ng, ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Ngọc H mỗi người phải nộp 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngàn đ ng) nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo bi n lai thu tiền số 0010586 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02/2004 ngày 17/11/2004 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận S không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Q.6; - UBND P.M, Q.S; - Đương sự - Lưu h sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |