vanban.org

Quyết định 581/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số: 02 Quyển số 01/2000 ngày 15/02/2000 của Uỷ ban nhân dân xã Tiên Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 581/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 21 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 474/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: A9/26A ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Mỹ T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: A9/26A ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số: 02 Quyển số 01/2000 ngày 15/02/2000 của Uỷ ban nhân dân xã Tiên Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Phạm Minh T trực tiếp nuôi con tên Phạm Đỗ Huyền T, sinh ngày 24/01/2011. Ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đỗ Thị Mỹ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Bà Đỗ Thị Mỹ T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Phạm Minh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Đỗ Thị Mỹ T.

Ông Phạm Minh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Đỗ Thị Mỹ T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Minh T và bà Đỗ Thị Mỹ T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Minh T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Phạm Minh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002023 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Hoàn trả lại cho ông Phạm Minh T số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ