vanban.org

Quyết định 580/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị T; Về con chung: Giao cháu HT, sinh ngày 19/4/2016 và cháu N, sinh ngày 03/9/2017 cho anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi quyền nuôi con. Giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 580/2022/QĐST - HNGĐHoài Đức, ngày 27 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 563/2022/TLST

- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh M, sinh năm: 1991; hộ khẩu thường trú: Xóm 2, thôn T Lệ, xã T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

- Chị T, sinh năm: 1995; hộ khẩu thường trú: Xóm 2, thôn T Lệ, xã T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh M và chị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 20/3/2015, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Mùi và chị Tâm phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh M và chị T.

Về con chung: Anh M và chị T có 03 (ba) con chung là cháu HT, sinh ngày 19/4/2016, N, sinh ngày 03/9/2017, H, sinh ngày 12/3/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu HT và cháu N cho anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi quyền nuôi con. Giao cháu H cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hải đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi quyền nuôi con. Anh Mùi và chị Tâm không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh anh Mùi và chị Tâm về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản và nhà ở chung: Anh M và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh M và chị T không vay nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh M và chị T mỗi người phải chụi 50% lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị T;

- Về con chung: Giao cháu HT, sinh ngày 19/4/2016 và cháu N, sinh ngày 03/9/2017 cho anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi quyền nuôi con. Giao cháu H, sinh ngày 12/3/2019 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hải đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi quyền nuôi con. Anh Mùi và chị Tâm không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh M và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh M và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh M và chị T không vay nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh M và chị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh M và chị T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0016208 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh Mùi và chị Tâm đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ