vanban.org

Quyết định 58 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Ngọc Đ tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thế Anh, sinh ngày 07/10/2002 và Nguyễn Thế Nam, sinh ngày 11/9/2005. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 58/2019/Q§ST-
HNG§
2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đồng Sùng, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn Bói, xã Thượng Lan, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1973 Nơi cư trú: Thôn Đồng Sùng, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Ngọc Đ tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thế Anh, sinh ngày 07/10/2002 và Nguyễn Thế Nam, sinh ngày 11/9/2005. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị T và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002243 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng số tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ