- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Quảng Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối Nam D, phường TH, thành phố H, tỉnh Quảng Nam
2/ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khối Nam D, phường TH, thành phố H, tỉnh Quảng Nam
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Quảng Văn T và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: Có 02 con chung là Quảng Lê Ánh H, sinh ngày 31/8/2009 và Quảng Lê Duy Kh, sinh ngày 02/12/2017.
- Bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Quảng Lê Ánh H và Quảng Lê Duy Kh sau khi ly hôn.
- Ông Quảng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung, mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 8/2022 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Ông Quảng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
II. Về lệ phí Tòa án: Ông Quảng Văn T và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007211 ngày 28/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Ông Tâm và bà Bông đã nộp đủ lệ phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam - VKSND Tp Hội An; - VKSND tỉnh Quảng nam - UBND phường Thanh Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam (QS 01/2008) - Các đương sự - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Bá |