- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "La Vũ L - Phạm Thị Thanh T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - GIA LAI
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông La Vũ L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Làng N, xã I, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 30/5/2022.
- Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Làng N, xã I, tỉnh Gia Lai. CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 14/7/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T đều thừa nhận hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông L và bà T thật sự tự nguyện ly hôn.
Về con chung: ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T có 01 con chung là trẻ La Phạm Minh Q, sinh ngày 14/8/2020. Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T thỏa thuận giao trẻ Q cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thoả thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của bà Phạm Thị Thanh T và cháu L1 Phạm Minh Q.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T có 01 con chung là trẻ La Phạm Minh Q, sinh ngày 14/8/2020. Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T thỏa thuận giao trẻ Q cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Ông La Vũ L và bà Phạm Thị Thanh T thoả thuận, bà Phạm Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001992 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Gia Lai; - UBND xã Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp (GCNKH số 47 ngày 01/7/2019). - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |