- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà M yêu cầu ly hôn với ông V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Cẩm M và ông Phạm Văn Nguyên V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV6 - VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 23 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2026/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Cẩm M, sinh năm 2006; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp PL, xã PMT, tỉnh VL. Bị đơn: Ông Phạm Văn Nguyên V, sinh năm 2003; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp ÔC, xã PMT, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị Cẩm M và ông Phạm Văn Nguyên V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Dương Thị Cẩm M và ông Phạm Văn Nguyên V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản và nợ chung: Không có. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng. Bà Dương Thị Cẩm M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà M đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0001757 ngày 23/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh VL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà M số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-VL; - Thi hành án dân sự tỉnh VL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |