vanban.org

Quyết định 58/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc Bảo C; Địa chỉ: E đường số F, khu phố D, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Hoàng C1 và ông Hồ Dương Gia L; Địa chỉ: E đường số F, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lâm Ngọc Bảo C và bà Ngô Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
`
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/4/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 625/2026/TLST-DS ngày 06/03/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo đảm”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc Bảo C; Địa chỉ: E đường số F, khu phố D, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Hoàng C1 và ông Hồ Dương Gia L; Địa chỉ: E đường số F, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Minh H; Địa chỉ: số B L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lâm Ngọc Bảo C và bà Ngô Thị Minh H có ký hợp đồng vay tiền ngày 18/6/2026. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vay tiền ngày 18/6/2026.

2.2. Bà Ngô Thị Minh H xác nhận còn nợ bà Lâm Ngọc Bảo C số tiền gốc là 390.000.000 đồng và nguyên đơn đồng ý không tính tiền lãi.

2.3. Cách thức thanh toán như sau:

Ngày 29/4/2026 bà Ngô Thị Minh H thanh toán tiền gốc là 390.000.000 đồng.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu bà Ngô Thị Minh H vi phạm thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì bà Lâm Ngọc Bảo C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Ngô Thị Minh H thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Ngô Thị Minh H tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 9.750.000 đồng.

Bà Lâm Ngọc Bảo C không phải chịu tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự. H1 lại cho bà Lâm Ngọc Bảo C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.750.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0014154 ngày 06/3/2026 của Thi hành án dân sự Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ