vanban.org

Quyết định 58/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp B, phường N, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2026/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 413/2025/TLST-DS ngày 05/11/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp B, phường N, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của ông Trần Thanh T: có bà Trần Thị Việt T1, sinh năm 1996. Địa chỉ: khóm A, phường N, tỉnh Vĩnh Long, theo Văn bản ủy quyền ngày 15/9/2025

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1988

Địa chỉ: số 73 Quang Trung, khóm 3, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thúy L đồng ý trả cho ông Trần Thanh T tổng số tiền 512.090.000đ (Năm trăm mười hai triệu không trăm chín mươi nghìn đồng). Trong đó: Tiền gốc 410.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) và lãi tính từ ngày 10/6/2024 đến 10/11/2025 là 102.090.000đ (Một trăm lẽ hai triệu không trăm chín mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: 12.241.800 đồng

Bà Nguyễn Thị Thúy L phải chịu 6.120.900đ (Sáu triệu một trăm hai mươi nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm

Ông Trần Thanh T phải chịu 6.120.900đ (Sáu triệu một trăm hai mươi nghìn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Thanh T đã nộp 11.697.320đ (Mười một triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu số: 0007283 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Trần Thanh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 5.576.420đ (Năm triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm hai mươi đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ