- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Ngọc X - Lê Văn T - QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/3/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2026/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc X, sinh năm 1953;
Địa chỉ: Ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông X: Ông Tăng Văn H, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1957;
Địa chỉ: Số A, khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của ông T: Anh Trần Đăng K, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị B, sinh năm 1955;
2. Chị Lê Thị Thu S, sinh năm 1984;
3. Anh Lê Quang T1, sinh năm 1988;
4. Chị Lê Thị Thanh N, sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: Số A, khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy bỏ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 19/9/2005 giữa ông Phan Ngọc X với ông Lê Văn T đối với phần đất có diện tích 148m2 (Chiều ngang 04m và chiều dài 37m) thuộc thửa đất số 94, tờ bản đồ số 55, diện tích 1.546,8m2, tọa lạc tại khu phố A, phường E, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (Nay là khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp).
- Ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Phan Ngọc X số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 20.000.000 đồng và số tiền lãi là 42.000.000 đồng. Tổng cộng là 62.000.000 đồng, hạn cuối trả vào ngày 20/6/2026 dương lịch.
Kể từ ngày ông Nguyễn Ngọc X1 nộp đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Văn T chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
* Về án phí: Ông Phan Ngọc X và ông Lê Văn T được miễn toàn bộ án phí do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Phòng THADS khu vực 4 – Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Nhanh |