vanban.org

Quyết định 58/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 12/7/2016 cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thắng-Hân"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 và bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Số 0 đường Hà Văn T, phường Khuê T, quận Cẩm L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 12/7/2016. Ly hôn, ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H tự nguyện thỏa thuận:

Giao con chung là cháu Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 12/7/2016 cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2025.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H xác định: Không có nợ chung.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông T và bà Hân đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0009481 ngày 05/3/2025 (Nộp tiền tạm ứng lệ phí trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia ngày 04/3/2025). Ông T và bà Hân đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 12/7/2016 cho bà Huỳnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2025.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Văn T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

II. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông T và bà Hân đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0009481 ngày 05/3/2025 (Nộp tiền tạm ứng lệ phí trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia ngày 04/3/2025). Ông T và bà Hân đã nộp đủ lệ phí.

III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ