- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim N và ông Đào Thanh H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kim N, sinh năm 2002
Đăng ký thường trú: Số 263, Ấp L, xã L2, huyện B, tỉnh A ( Nay là số 263, ấp L, xã L3, tỉnh A).
Chỗ ở hiện nay: Ấp P, xã P1, huyện G, tỉnh T (Nay là ấp P, xã P2, tỉnh T).
Bị đơn: Ông Đào Thanh H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ1, huyện T, thành phố Cầ (Nay là ấp Đ, xã Tr, thành phố C).
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị Kim N và ông Đào Thanh H thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Kim N và ông Đào Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Đào Lâm Thảo M (nữ), sinh ngày 30/9/2019 cho ông Đào Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lâm Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Lâm Thị Kim N không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lâm Thị Kim N và ông Đào Thanh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà N tự nguyện nộp thay ông H. Tổng cộng bà N phải chịu 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà N được nhận lại 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000469 ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND xã Tr, thành phố C; - Các đương sự - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN Trần Thái Minh Ngọc |