- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông A xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trang Văn Th và bà Huỳnh Thị Trang E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 14
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI Số: 58/2025/QĐST – HNGĐ
Đồng Nai, ngày 29 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 65/2025/TLST- HNGĐ ngày 21/8/2025 giữa. Nguyên đơn: Trang Văn Th, sinh năm 1988 Nơi cư trú : Ấp 1, xã Phong Mỹ, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn : Bà Huỳnh Thị Trang E, sinh năm 1996 Nơi cư trú : Ấp 1, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trang Văn Th và bà Huỳnh Thị Trang E. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân : Ông Trang Văn Th và bà Huỳnh Thị Trang E thuận tình ly hôn. Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Ông Trang Văn Th tự nguyện nhận nuôi con tên Trang Gia H, sinh ngày 11/6/2012, ông Thơm không yêu cầu bà Em cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung : Vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con . “Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Về án phí: Ông Trang Văn Th tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đồng Nai hoàn trả lại cho ông Thơm số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0029738 ngày 21 tháng 8 năm 2025. 4/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Nai; - VKSND Kv14; - Phòng THA kv14; - UBND xã, TT. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Vũ Văn Thi |