vanban.org

Quyết định 58/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Viết L, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1997.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh L và chị D cùng xác định có 02 con chung là Ngô Gia H, sinh ngày 04/6/2014 và Ngô Gia K, sinh ngày 04/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Viết L - Nguyễn Thị Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Viết L, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1997.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------------
Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lâm, ngày 20 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa;

* Nguyên đơn: Anh Ngô Viết L, Sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều D, Sinh năm 1997. Nơi cư trú: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang Chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã D, huyện G, Hà Nội.

(Đăng ký kết hôn số 85/2015; Quyển số 01/2015 ngày 12/11/2015 của UBND xã D, huyện G, thành phố Hà Nội).

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Viết L, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1997.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh L và chị D cùng xác định có 02 con chung là Ngô Gia H, sinh ngày 04/6/2014 và Ngô Gia K, sinh ngày 04/7/2017.

Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung là Ngô Gia H và Ngô Gia K cho chị Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ngô Viết L cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng (Bẩy triệu đồng) kể từ tháng 02/2025 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Ngô Viết L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở..

2.2. Về tài sản chung là động sản, bất động sản và các khoản nợ chung: Anh L và chị D cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Ngô Viết L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065794 ngày 11/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Anh L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ