vanban.org

Quyết định 58/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: bà TTNH, sinh năm 1958; địa chỉ: số 136 Vạn Hạnh, phường LV- ĐL, tỉnh LĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Hoa - Tới"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV- LĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2025/QĐST-DSLĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468; Điều 615; Điều 623 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, Miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: bà TTNH, sinh năm 1958; địa chỉ: số 136 Vạn Hạnh,

phường LV- ĐL, tỉnh LĐ.

Bà TTNHuỷ quyền cho ông NMD, sinh năm 1988; địa chỉ: 66B2, Nguyễn Công Trứ, phường LV-ĐL, LĐ.

1.2. Bị đơn: bà NTD(đã chết tháng 4/2025); những người kế thừa quyền

và nghĩa vụ của bà NTDgồm:

1.2.1 Ông HTT, sinh năm 1984 (con trai ruột của bà D); địa chỉ: 94 thôn

TH, xã TH, tỉnh LĐ.

1.2.2 Bà HTHC, sinh năm 1991 (con gái ruột của bà D); địa chỉ: 94 thôn

TH, xã TH, tỉnh LĐ;

1.2.3 Bà GTC, sinh năm 1934 (mẹ ruột bà D); địa chỉ: thôn TL, xã TH,

tỉnh LĐ;

1.2.4 Ông HNQB, sinh năm 2001; địa chỉ: xóm 3, thôn TL, xã TH, tỉnh

LĐ;

1.2.5 Bà HDAT, sinh năm: 1996; địa chỉ: xóm 3, thôn TL, xã TH, tỉnh

LĐ;

1.2.6 Bà HNDM, sinh năm 2005; địa chỉ: xóm 3, thôn TL, xã TH, tỉnh

LĐ.

(Ông HNQB, bà HDAT, bà HNDM là cháu của bà D; do ông HTTvà bà

HTKCchết trước bà D và cháu Bảo, cháu M là con của ông T; cháu T là con của bà C)

- Bà HTHC, bà GTC, bà HDAT, bà HNDM uỷ quyền cho ông HTT tham gia tố tụng (văn bản uỷ quyền ngày 18/8/2025).

- Ông HNQB uỷ quyền cho ông HTT tham gia tố tụng (văn bản uỷ quyền ngày 20/8/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà NTDlà: ông HTT, bà HTHC, bà GTC, ông HNQB, bà HDAT, bà HNDM cùng đồng ý thực hiện nghĩa vụ của người chết để lại, đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà TTNH số tiền 2.000.000.000đồng (hai tỷ đồng) nợ gốc trong phạm vi di sản do bà NTD chết để lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Mễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà GTC do đã trên 60 tuổi và có đơn xin Mễn nộp tiền án phí;

- Ông HTT, bà HTHC, ông HNQB, bà HDAT, bà HNDM liên đới chịu

30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong phạm vi di sản do bà NTD chết để lại.

Vụ án thụ lý thuộc trường hợp người khởi kiện được Miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, Miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên không thu tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn bà TTNH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ