- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T2-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA PHÚC THẨM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2025/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA PHÚC THẨM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Ngọc Thu Hương
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Văn Công
Bà Trần Thị Hoà Hiệp
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 76/2024/DS-ST ngày 04
tháng 12 năm 2024 của Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang (nay là Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp) bị kháng cáo như sau:
Ngày 04/12/2024, Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang nhận được đơn kháng
cáo của ông Nguyễn Văn C kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Ngày 23/5/2025 ông Nguyễn Văn C có đơn xin rút đơn kháng cáo, có xác
nhận của Văn phòng C2 ngày 27/5/2025.
Ngày 23/5/2025 bà Nguyễn Thị Kim T, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị N,
bà Nguyễn Thị Ngọc T1, bà Nguyễn Thị Bé B, bà Nguyễn Thị Bé T2, bà Nguyễn Thị Bé C1 và bà Nguyễn Thị Bé M xin rút đơn khởi kiện và yêu cầu độc lập, có xác nhận ngày 06/6/2025 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Tháp).
Ngày 27/5/2025 bà Nguyễn Thị Bé T2 có đơn tường trình và cam kết về việc
rút đơn khởi kiện, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Ngày 28/5/2025, ông Nguyễn Văn C có đơn đồng ý với đơn xin rút lại toàn
bộ đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé T2, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Tháp).
Tại phiên toà, bà T2 xác định rút lại đơn khởi kiện, bà Nguyễn Thị Xuân
Hằng N1 là đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn C xác nhận ông C rút lại đơn kháng cáo và đồng ý việc rút đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé T2 là nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Kim T, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ngọc T1, bà Nguyễn Thị Bé B, bà Nguyễn Thị Bé C1 và bà Nguyễn Thị Bé M là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vì các đương sự thoả thuận xong;
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn
Văn C.
2. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 76/2024/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm
2024 của Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang (nay là Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp) và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 266/2025/TLPT-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025 về “Chia thừa kế di sản, Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T2, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp B, xã B,
huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp);
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1949; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C,
tỉnh Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp);
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Xuân Hằng N1, sinh năm
1984 (Theo Giấy uỷ quyền ngày 09/8/2025);
Địa chỉ: E đường Đ, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1945; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh
Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp);
2/ Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1949; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền
Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp;
3/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Tiền
Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp);
4/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C,
tỉnh Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp;
5/ Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh
Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp);
6/ Bà Nguyễn Thị Bé C1, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số H A, Ô, Khu A, thị
trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kim T, bà Nguyễn Thị D,
bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị Ngọc T1, bà Nguyễn Thị Bé C1: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp);
7/ Bà Nguyễn Thị Bé M, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh
Tiền Giang (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp);
8/ Bà Cao Thị Á, sinh năm 1957;
9/ Bà Nguyễn Xuân Hồng H, sinh năm 1973;
10/ Bà Nguyễn Thị Xuân Hằng N1, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: E đường Đ, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp;
11/ Ông Nguyễn Tấn D1, sinh năm 1988;
12/ Cháu Nguyễn Tấn P, sinh năm 2018;
Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Tấn P: Ông Nguyễn Tấn D1;
Cùng địa chỉ: Số B Hồ H, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
là phường A, Thành phố Hồ Chí Minh);
13/ Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh
Tiền Giang trong vụ án: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh Đồng Tháp;
Địa chỉ trụ sở: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã A, tỉnh Đồng
Tháp);
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Kim T, bà
Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Ngọc T1 không phải chịu án phí sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Bé T2, bà Nguyễn Thị Bé B, bà Nguyễn Thị Bé C1, bà
Nguyễn Thị Bé M, mỗi người phải chịu 6.437.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Bé T2 đã đóng tạm ứng số tiền 1.675.000 đồng và 1.600.000
đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0005207 ngày 24/11/2021 và biên lai số 0025472 ngày 16/12/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 01 tỉnh Đồng Tháp) nên còn phải nộp tiếp số tiền 3.162.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Bé B, bà Nguyễn Thị Bé C1, bà Nguyễn Thị Bé M mỗi đã
đóng tạm ứng án phí số tiền 1.600.000 đồng theo các biên lai thu số 0025470, 0025479, 0025471 ngày 16/12/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 01 tỉnh Đồng Tháp) nên bà B, bà C1, bà M còn phải nộp tiếp số tiền 4.837.000 đồng.
4. Về chi phí tố tụng: Các đương sự đã nộp xong.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu.
6. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định này.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 01 tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu: HSVA (NTHN). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Đinh Ngọc Thu Hương |