- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Văn C và chị Bùi Thị S yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 331/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Bùi Thị S, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2024, anh Huỳnh Văn C và chị Bùi Thị S thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Huỳnh Văn C và chị Bùi Thị S thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Huỳnh Nhã T, sinh ngày 01/5/2012 và cháu Huỳnh Mỹ A, sinh ngày 16/12/2015. Khi ly hôn chị S, anh C thỏa thuận giao hai con chung cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 7.500.000 đồng/tháng/con chung. Thực hiện cấp dưỡng khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí: Anh C và chị S mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Xét, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Huỳnh Văn C và chị Bùi Thị S được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Huỳnh Văn C và chị Bùi Thị S thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nhã T, sinh ngày 01/5/2012 và cháu Huỳnh Mỹ A, sinh ngày 16/12/2015 cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền 7.500.000 đồng/tháng/con chung. Thực hiện cấp dưỡng khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nôm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị S mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh C và chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002844 ngày 20/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên anh C và chị S đã thi hành xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - UBND xã Hữu Đạo, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Giang |