- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh T - Bùi Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Bùi Hữu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2024/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 01 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1987;
Nơi cư trú: Số 214/1B, ấp M, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Ông Bùi Hữu T, sinh năm: 1987;
Nơi cư trú: Số 214/1B, ấp M, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Hữu T, sinh năm: 1985;
Nơi cư trú: Số 214/1B, ấp M, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Bùi Hữu
T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cho ông Bùi Hữu T là người trực tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Bùi Thế T, sinh ngày: 29/5/2010, giao cho bà Trần Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Quang K, sinh ngày: 18/4/2013. Ghi nhận ông Bùi Hữu T và bà Trần Thị Thanh T không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà Trần Thị Thanh T và ông Bùi Hữu T cùng khai không
có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: bà Trần Thị Thanh T và ông Bùi Hữu T có nợ ông Bùi Hữu T
số tiền vay là 95.000.000 (Chín mươi lăm triệu) đồng, ông Bùi Hữu T không có yêu cầu Tòa án giải quyết đối với khoản nợ mà bà T và ông T đang nợ của ông T. Ngoài ra, bà T và ông T khai không còn nợ ai khác.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000
(Một trăm năm mươi nghìn) đồng, do bà Trần Thị Thanh T nộp nhưng được khấu trừ vào tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000924 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Trần Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Út |