vanban.org

Quyết định 58/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phan Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Trần Kim Ng, sinh ngày 10/09/2008 và Phan Trần Gia H, sinh ngày 01/05/2013. Khi ly hôn, chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phan Văn Đ thống nhất: chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L tiếp tục nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và Phan Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phan Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2024/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 26 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1983.

Địa chỉ: tổ 5, khối 1, thị trấn Ph, huyện T, tỉnh B.

- Bị đơn: Anh Phan Văn Đ, sinh năm 1982.

Địa chỉ: tổ 5, khối 1, thị trấn Ph, huyện T, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phan Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Trần Kim Ng, sinh ngày 10/09/2008 và Phan Trần Gia H, sinh ngày 01/05/2013. Khi ly hôn, chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L và anh Phan Văn Đ thống nhất: chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng các con chung Phan Trần Kim Ng, Phan Trần Gia H đến trưởng thành và không yêu cầu anh Phan Văn Đ cấp dưỡng nuôi các con chung; anh Phan Văn Đ đồng ý.

Bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận giải quyết xong, không yêu cầu Toà giải quyết nữa nên không giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm:

+ Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003373 vào ngày 07/11/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu. Chị Trần Hoài Nguyễn Thị Ngọc L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Anh Phan Văn Đ không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ