- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Bùi Anh D xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh D và chị Nguyễn Thị Thu T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Anh D - sinh năm 1987 Địa chỉ: Khu 9, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T - sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu 9, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Anh D và chị Nguyễn Thị Thu T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Bùi Yến N - sinh ngày 29/8/2019. Anh Bùi Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Bùi Anh D có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Anh Bùi Anh D và chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Bùi Anh D và chị Nguyễn Thị Thu T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Anh Bùi Anh D và chị Nguyễn Thị Thu T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bùi Anh D chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001503 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Anh Bùi Anh D được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng . 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS huyện Lâm Thao; - UBND xã S, huyện L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký Nguyễn Khắc Chiên |