- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Lưu V và ông Lưu N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐST - DS | Đ, ngày 08 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lưu V, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm 4, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông V uỷ quyền cho ông Nguyễn C tham gia tố tụng.
- Bị đơn: Ông Lưu N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 47, Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Huỳnh C, sinh năm 1957; bà Lưu Trúc P, sinh năm 1981; bà Lưu Thị Thanh L, sinh năm 1984; bà Lưu Thị Như T, sinh năm 1986; bà Lưu Thị Thanh N, sinh năm 1988; ông Lưu Đức L, sinh năm 1989. Địa chỉ: 63, Xóm 3, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1964; ông Lưu Đức T, sinh năm 1989; bà Lưu Hằng Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 02, tổ 13, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Bà Lưu Tú M, sinh năm 1957. Địa chỉ: 224, Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
4. Ông Lưu Bổn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: 127 Xóm 3, thôn T, xã T, huyện Đ=, tỉnh Lâm Đồng.
5. Ông Lưu Bổn H, sinh năm 1964. Địa chỉ: 39/1 đường N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
6. Bà Lưu Thiếu C, sinh năm 1967. Địa chỉ: 45 Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
7. Bà Lưu Thiếu M, sinh năm 1968. Địa chỉ: 224 xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
8. Bà Lưu Tài Q, sinh năm 1969. Địa chỉ: 215 Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
9. Bà Lưu Thoại K, sinh năm 1975. Địa chỉ: 64 thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
10. Ông Đỗ Đăng D, sinh năm 1969. Địa chỉ: 215 Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Lưu Đức T, bà Lưu Thoại K, bà Lưu Tài Q, bà Lưu Thiếu M, ông Lưu Bổn H, bà Lưu Tú M uỷ quyền cho ông Nguyễn C tham gia tố tụng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Về án phí: Ông Lưu V là người cao tuổi có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí nên ông Lưu V được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về chi phí tố tụng: Ông Lưu V nhận chịu 8.553.866đ chi phí thẩm định tại chỗ, đo đạc bằng máy. Ông Lưu V đã nộp đủ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |