vanban.org

Quyết định 58/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 20/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 08, ấp S, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2024/QĐST-DSB, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 08, ấp S, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 06, khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 53.750.000đ (Năm mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Trần Thị Mỹ D.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

2.2 Về án phí: Bà Hoàng Thị T chịu 1.343.750đ (Một triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Hoàng Thị T liên hệ Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền án phí theo quy định. Trả lại cho bà Trần Thị Mỹ D số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0002174 ngày 13/6/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B. Bà Trần Thị Mỹ D liên hệ với Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ