vanban.org

Quyết định 58/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 29/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trƣơng Miên K. Sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ C phường H, quận T, TP .; Địa chỉ liên hệ: A T, phường H, quận C, TP .; * Bị đơn: - Ông Đỗ Hữu C, sinh năm: 1992

Bà Trịnh Thị H, sinh năm: 1992 Cùng trú tại: Kiệt D đường K, tổ C, phường K, quận N, TP .; * Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: A T, phường H, quận C, TP .. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Hữu C và bà Trịnh Thị H có nghĩa vụ thanh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trƣơng Miên K. Sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ C phường H, quận T, TP .; Địa chỉ liên hệ: A T, phường H, quận C, TP .; * Bị đơn: - Ông Đỗ Hữu C, sinh năm: 1992
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2024/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2024/TLST-DS, ngày 27 tháng 6 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trƣơng Miên K. Sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tổ C phường H, quận T, TP .; Địa chỉ liên hệ: A T, phường H, quận C, TP .; * Bị đơn: - Ông Đỗ Hữu C, sinh năm: 1992

- Bà Trịnh Thị H, sinh năm: 1992 Cùng trú tại: Kiệt D đường K, tổ C, phường K, quận N, TP .; * Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: A T, phường H, quận C, TP .. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ Hữu C và bà Trịnh Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trương Miên K số tiền nợ là 109.470.000 đồng, thời gian chia làm 03 đợt:

- Đợt 1: Ngày 30/9/2024 thanh toán 36.490.000 đồng;

- Đợt 2: Ngày 30/11/2024 thanh toán 36.490.000 đồng;

- Đợt 3: Ngày 30/01/2025 thanh toán 36.490.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.736.500 đồng ông Đỗ Hữu C và bà Trịnh Thị H tự nguyện chịu. Hoàn lại cho ông Trương Miên K số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.236.000 đồng theo biên lai thu số 0003305 ngày 13/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ hành Sơn, TP . Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ