vanban.org

Quyết định 58/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1949 Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Số: 58/2024/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2024/QĐST-DSYên Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/3/2024 và biên bản ghi nhận ý kiến của đương sự vắng mặt tại phiên hoà giải ngày 01/4/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- DS ngày 05/3/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1949

Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 13, phường Đ, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. (Văn bản uỷ quyền ngày 29/12/2023).

* Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Quyết Tiến, Cục C10 - Bộ Công an.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn 10, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hợp đồng: Các đương sự thống nhất hủy bỏ:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Giấy chuyển nhượng đất) lập ngày 07/4/2021 giữa ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T;

+ Hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 16/12/2021 giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Văn D.

- Về giải quyết hậu quả pháp lý của việc hủy hợp đồng:

+ Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng là thửa đất (lô số 05), tờ bản đồ QH mở rộng khu tái định cư chứa bãi rác, địa chỉ thửa đất: thôn Liên Bình, xã Đội Bình, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), ông Phạm Văn D tiếp tục quản lý sử dụng. Trường hợp có tranh chấp với bên thứ ba (bên chuyển nhượng cho ông Phạm Văn D) sẽ tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi có yêu cầu.

+ Ông Phạm Văn D có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền chuyển nhượng đất là 286.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng).

Khoản tiền phải hoàn trả kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Văn D chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Thị T và ông Phạm Văn D mỗi người phải chịu 3.575.000 đ (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự không có giá ngạch về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự không có giá ngạch về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc. Tổng cộng bà T và ông D mỗi người phải chịu 3.725.000đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí. Do bà Trần Thị T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí. Ông Phạm Văn D phải chịu 3.725.000đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ