- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2024/QĐCNHGT-DS | Bù Đốp, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phạm Thị Tuyết M (người khởi kiện) và bà Phạm Thị Thu H và ông Lưu Văn Ch (người bị kiện).
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 21/8/2024 của bà Phạm Thị Tuyết M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2024, về việc thống nhất giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ngư i khởi kiện:Bà Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn 6, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
- Ngư i ị kiện: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1963 và ông Lưu Văn Ch, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2024 Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Thu H và ông Lưu Văn Ch có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị Tuyết M số tiền 655.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKS nhân dân huyện B Đ; - Chi cục THA DS huyện Bù Đốp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Chức |