- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng xây dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST-KDTM | Hà Đông, ngày 14 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:
Ông Trần Đình Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Bích Liên
Bà Lê Thị Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 01/2023/TLST-
KDTM ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc "Tranh chấp Hợp đồng xây dựng" theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXXST - KDTM ngày 29 tháng 8 năm
2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M; trụ sở chính: tổ dân
phố Q, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; Người đại diện theo
pháp luật: Ông Nguyễn Anh D – Giám đốc; Văn phòng đại diện: tầng x, Tòa nhà D,
phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy
quyền: Ông Nguyễn Minh C.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H; trụ sở chính: số F,
Khu đấu giá M, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo
pháp luật: Ông Đinh Văn T - Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H xác nhạn số tiền nợ Công ty
TNHH Bê tông và Xây dựng M phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số: 15-07/HĐKT/2021/HP-MĐ ngày 15/7/2021, tạm tính đến ngày 14/9/2023 là: 8.251.955.499 đồng (Tám tỷ hai trăm năm mươi mốt triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng); trong đó nợ gốc: 7.198.766.150 đồng, lãi chậm thanh toán: 1.053.189.349 đồng.
2. Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H cam kết sẽ thanh toán khoản
nợ cho Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M theo lộ trình sau:
- Lần thứ 1: Chậm nhất là ngày 31/10/2023, Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư
Xây dựng H thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M số tiền: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
- Lần thứ 2: Chậm nhất là ngày 31/12/2023, Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư
Xây dựng H thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M số tiền: 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
- Lần thứ 3: Chậm nhất là ngày 29/02/2024, Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư
Xây dựng H thanh toán cho Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M số tiền còn lại: 3.251.955.499 đồng (Ba tỷ hai trăm năm mươi mốt triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi chín đồng).
3. Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H thanh toán cho
Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M đúng thời hạn cam kết, Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M sẽ xem xét miễn giảm tiền lãi chậm thanh toán cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H.
4. Trường hợp Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H vi phạm cam kết
tại bất kỳ lần thanh toán nào thì Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với toàn bộ khoản nợ còn thiếu và Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H tiếp tục phải chịu lãi 10%/năm trên toàn bộ nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 15/9/2023.
5. Về án phí: Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng M không phải nộp án phí
kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại 57.772.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010950 ngày 28/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng H phải nộp án phí kinh doanh
thương mại sơ thẩm là 58.126.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội.; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Đình Văn |