- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thúy + Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy L - Sinh năm: 1988;
Nơi ĐKHKTT: Khu 4, thị trấn Th U, huyện Th U, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Bùi Văn Ng - Sinh năm: 1987;
Nơi ĐKHKTT: Khu 4, thị trấn Th U, huyện Th U, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng có hai con chung chưa thành niên là cháu Bùi Minh Ph, sinh ngày 04/9/2013 và cháu Bùi Thị Kim H, sinh ngày 01/02/2020. Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Giao cho chị Nguyễn Thị Thúy L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi Thị Kim H đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi).
Giao cho anh Bùi Văn Ng là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Bùi Minh Ph đến khi cháu Ph thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thúy L và anh Bùi Văn Ng m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự là để chị Nguyễn Thị Thúy L nộp số tiền án phí dân sự sơ th m mà anh Bùi Văn Ng phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thúy L phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m là 300.000 (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số: AA/2021/0001517 ngày 22/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Nguyễn Thị Thúy L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - UBND thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Xuân Thu |