vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

VKSND huyện Hoằng Hóa; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình L - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 18 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đình L – SN: 1980

Địa chỉ: thôn P 1, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Lê Thị H – SN: 1980.

Địa chỉ: số nhà 134B Kh, phường V, TP. Th, tỉnh Thanh Hóa.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự trên.

Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa theo biên lai thu số AA/2021/0011674 ngày 07/9/2023.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ