- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quốc H và chị Bùi Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Quốc H, sinh năm 1988. Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim T, sinh năm 1994. Đều trú tại: khu 11, xã T1, Huyện P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Quốc H và chị Bùi Thị Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H và chị T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Việt C, sinh ngày 22/12/2012 và cháu Bùi Việt Doanh, sinh ngày 12/5/2014. Khi ly hôn anh H và chị T thống nhất thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Việt C, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Việt Doanh cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh, chị đều tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh H và chị T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001776 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Hện P, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hện P; - Chi cục THADS Hện P; - UBND xã T1; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |