- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn Hoa Thìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2023/QĐST- HNGĐ | Cao Phong, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H – Sinh năm 1992 Bị đơn: Anh Bùi Văn T – Sinh năm 1988 Cùng cư trú tại: Xóm Cạn Thượng, xã Hợp Ph, huyện Cao Phong, Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Bùi Ánh Tuyết sinh ngày 30/6/2014 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ánh Tuyết đủ 18 tuổi, anh T chưa đề nghị chị H cấp dưỡng tiền nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001880 ngày 14/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho anh chị Bùi Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình. - Chi cục THA H. Cao Phong; - VKSND H. Cao Phong; - UBND xã Hợp Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. M | THẨM PHÁN Trần Đức Thịnh |