vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 28/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A), địa chỉ: Số B, đường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-DSP, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A), địa chỉ: Số B, đường L, quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N1, là người đại diện theo pháp luật.

+ Ông Nguyễn Đ, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ: Số G L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo - PC ngày 01/12/2022).

+ Ông Lê Phước Thành N, chức vụ: Giám đốc Phòng G thuộc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện N1, tỉnh Thừa Thiên Huế; là người đại diện theo ủy quyền lại (Văn bản ủy quyền số 22/NHNoPL/UQ ngày 18/8/2023).

Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1969; ông Trần Văn D, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Văn D và bà Lê Thị L có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng N1 theo Hợp đồng tín dụng số: 4005LAV202103534 ngày 29/12/2021 với tổng số tiền tính đến ngày 18/8/2023 là 576.798.630 đồng (tiền gốc: 500.000.000 đồng; lãi trong hạn: 63.450.685 đồng, lãi quá hạn: 13.347.945).

2.2. Về phương thức trả nợ: Trả nợ theo 07 đợt:

- Đợt 01: Ngày 25/9/2023 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 02: Ngày 25/10/2023 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 03: Ngày 25/11/2023 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 04: Ngày 25/12/2023 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 05: Ngày 25/01/2024 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 06: Ngày 25/02/2023 trả 10.000.000 đồng.

- Đợt 07: Ngày 25/3/2023 trả 516.798.630 đồng.

Kể từ ngày 19/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Lê Thị L và ông Trần Văn D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nói trên.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Lê Thị L và ông Trần Văn D vi phạm nghĩa vụ trả nợ 01 đợt thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Lê Thị L và ông Trần Văn D phải trả một lần toàn bộ số tiền nợ và phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 24/11/LC/HĐTC ngày 14/04/2011, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số: 12/2021/LC/VBSĐ ngày 29/12/2021 đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 06, tờ bản đồ 89, diện tích: 523m2 tại tổ dân phố H, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 885479 (số vào sổ cấp GCN: H 1591/QSDĐ/713/QĐ-UB) do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 07/04/2008.

2.4. Về chi phí tố tụng: Ngân hàng N1 thuận chịu 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ).

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị L và ông Trần Văn D thuận chịu 13.535.972 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng N1 13.023.917 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007089 ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ