vanban.org

Quyết định 58/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: A Người đại diện theo Pháp Luật: Ông Võ Quốc D, sinh năm 1987, Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2023/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NH N D N THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 149/2023/TLST-DS, ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: A

Người đại diện theo Pháp Luật: Ông Võ Quốc D, sinh năm 1987, Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị E, sinh năm 1990, theo văn bản ủy quyền số: 320/UQ-QTD, ngày 10/7/2023

Địa chỉ: Số F, đường G, khóm H, phường K, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Cao Thị B, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp L, xã M, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- 2 -

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Quốc C, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khóm N, thị trấn P, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Quốc C còn nợ nguyên đơn A số tiền 2.282.725.500 (hai tỷ hai trăm tám mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm) đồng, trong đó tiền nợ gốc là 850.000.000 (tám trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến hôm nay 10/8/2023 là 1.432.725.500 (một tỷ bốn trăm ba mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm) đồng.

- người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Trần Quốc C đồng ý trả cho nguyên đơn A số tiền còn nợ là 2.282.725.500 (hai tỷ hai trăm tám mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm) đồng, trong đó tiền nợ gốc là 850.000.000 (tám trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến hôm nay 10/8/2023 là 1.432.725.500 (một tỷ bốn trăm ba mươi hai triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm) đồng.

- Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành.

Kể từ ngày 11/8/2023 thì ông Trần Quốc C phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Thỏa thuận cho vay số: 52/7/2017, ngày 31/7/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Thỏa thuận cho vay số: 52/7/2017, ngày 31/7/2017 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông C phải tiếp tục thanh toán cho A cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của A.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: 38.827.000 (ba mươi tám triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn) đồng.

A phải nộp 19.413.500 (mười chín triệu bốn trăm mười ba nghìn năm trăm) đồng, ông Trần Quốc C phải nộp 19.413.500 (mười chín triệu bốn trăm mười ba

- 3 -

nghìn năm trăm) đồng, nhưng ông C tự nguyện nộp thay A số tiền án phí nên ông C phải nộp tổng cộng 38.827.000 (ba mươi tám triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn) đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

A không phải nộp tiền án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà A đã nộp 38.000.000 (ba mươi tám triệu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0015518, ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ