vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Minh Q (Giới tính: nam), sinh ngày: 22/3/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phỉa cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐTT, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH TH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 138/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn H - Sinh năm: 1981

Địa chỉ: Thôn B, xã TC, huyện TT, tỉnh TH.

Chị Vương Thị H - Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn B, xã TC, huyện TT, tỉnh TH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 26/02/2016 tại Ủy ban nhân dân xã TC, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, tính tình không hòa hợp nên thường xuyên sảy ra cãi vã. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng không được, cuộc sống hôn nhân kéo dài khiên cả hai đều mệt mỏi. Đến nay, anh H và chị H đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H có 01 con chung là cháu Bùi Minh Q (Giới tính: nam), sinh ngày: 22/3/2016. Sau khi ly hôn, anh H và chị H thống nhất giao cháu Q cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.

. Về tài sản: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H thỏa thuận, chị H là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Minh Q (Giới tính: nam), sinh ngày: 22/3/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phỉa cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn H và chị Vương Thị H thống nhất, thỏa thuận chị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2021/0007727 ngày 10/8/2022. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ