vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành D.

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đức Hiệp, sinh ngày 26/11/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐVĩnh Yên, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; trú tại: Số 32, ngách 163/18/17 đường An D Vương (tổ 29, cụm 4), phường PT, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị T: Luật sư Trần Quang T, sinh năm 1960 và Luật sư Mai Quỳnh T, sinh năm 1984; Văn phòng luật sư Tây Hồ, đoàn Luật sư thành phố Hà Nội: địa chỉ: Số 5, ngõ 4 đường An D Vương, phường PT, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1983; quê quán: Khu 6, xã XH, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ; Hiện trú tại: ngách 2, ngõ 6, đường Nguyễn Tất Thành (tổ dân phố Vinh Thịnh Đông), phường KQ, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Ngày 22 tháng 7 năm 2022 chị Nguyễn Thị T có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn và cấp dưỡng dưỡng nuôi con.

Việc thỏa Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thành D.

2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đức Hiệp, sinh ngày 26/11/2006.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn và các vấn đề khác: Chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.550.000đ (Sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0004394 ngày 14/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị T số tiền 6.400.000đ (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ