vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị Đ và anh Mùi Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Mùi Thị O, sinh ngày 25/11/2007 và cháu Mùi Văn D, sinh ngày 12/10/2009 cho anh Mùi Văn Đg trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Mùi Thị Oanh và cháu Mùi Văn D trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Mùi Thị Đ có trách nhiệm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùi Thị Đứng và anh Mùi Văn Dước"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị Đ và anh Mùi Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST- HNGĐMộc Châu, ngày 04 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Mùi Thị Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản Nà Mường, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Mùi Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản Nà Mường, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Trung H, sinh năm 1982, cán bộ tín dung. Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị Đ và anh Mùi Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Mùi Thị O, sinh ngày 25/11/2007 và cháu Mùi Văn D, sinh ngày 12/10/2009 cho anh Mùi Văn Đg trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Mùi Thị Oanh và cháu Mùi Văn D trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Mùi Thị Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Mùi Văn D số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho cháu Mùi Thị O. Thi hành từ ngày 01/01/2022.

Không ai được cản trở quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, anh Mùi Văn D có trách nhiệm thanh toán khoản nợ 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi theo Sổ vay vốn số 160078630 tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu. Chị Mùi Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho anh Mùi Văn D số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và tiền lại phát sinh (Chị Mùi Thị Đ đã thanh toán xong cho anh Mùi Văn D).

- Về án phí: Chị Mùi Thị Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Mùi Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000575 ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền: thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ