vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hưng Th và ông Trần Trí Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Khánh A (Nữ), sinh ngày 08/6/2020 cho bà Lê Thị Hưng Th nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Trần Trí Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, thời gian bắt đầu từ ngày 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐCái Răng, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2022/TLST/VHNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị Hưng Th.

2. Ông Trần Chí Tr.

Cùng địa chỉ: Khu vực Th, phường Th, quận C, thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Tr, bà Th xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh V vào ngày 23/8/2019 theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời kỳ hôn nhân ông bà có con chung Trần Lê Khánh A (Nữ), sinh ngày 08/6/2020 và hiện đang cư trú, sinh sống cùng bà Th. Ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 phát sinh bất đồng quan điểm về công việc, kinh tế gia đình và cuộc sống gia đình ngột ngạt mà không thể chia sẻ, giải quyết được và ngày càng trở nên nặng nề, tình cảm cả hai xa cách và ly thân từ đó đến nay. Thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng lớn, tình cảm vợ chồng hiện nay không còn nên không thể tiếp tục hôn nhân. Qua trao đổi, thỏa thuận ông bà thống nhất ly hôn, mặc dù được Tòa án vận động, thuyết phục để đoàn tụ nhưng không được và ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/8/2022 ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn. Thống nhất giao con chung Trần Lê Khánh A (Nữ), sinh ngày 08/6/2020 cho bà Th nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, thời gian bắt đầu từ ngày 01/9/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi. Tài sản chung, nợ chung không có không yêu cầu xem xét. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hưng Th và ông Trần Trí Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Lê Khánh A (Nữ), sinh ngày 08/6/2020 cho bà Lê Thị Hưng Th nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Trần Trí Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, thời gian bắt đầu từ ngày 01/9/2022 cho đến khi đủ 18 tuổi. Bắt đầu từ ngày 01/9/2022 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Ông Tr không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày ông bà không có tài sản chung, nợ chung. Trường hợp sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Hưng Th và ông Trần Trí Tr thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng. Khấu trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008499 ngày 19/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Ông bà không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ