- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 58/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14/6/2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Trần Viết V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 05 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh ngày: 15/4/1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm N, xã P, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiện tại: Xóm T, xã Đ, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Trần Viết V, sinh ngày: 11/9/1988. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Xóm N, xã P, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Trần Viết V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Phan Thị N và anh Trần Viết V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là: Trần Thị H, sinh ngày 14/3/2009 cho anh Trần Viết V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị N cho đến khi anh V có yêu cầu. Chị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phan Thị N tự nguyện nạp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0008093 ngày 16/5/2022. Trả lại cho chị Phan Thị N 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND H.Tân Kỳ; - UBND xã P, H. Tân Kỳ; - Thi hành án dân sự H. Tân Kỳ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |